Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hoàng kính trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, ban hành Nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng, cụ thể như sau:
| ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH HOÀNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /TTr-UBND | Vĩnh Hoàng, ngày tháng năm 2025 |
TỜ TRÌNH
Dự thảo Nghị quyết của HĐND xã về các biện pháp
bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng
Kính gửi: Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Hoàng.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10/11/2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên, Luật Thực hiện dân chủ cơ sở ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
Ủy ban nhân dân xã kính trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, ban hành Nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng, cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp lý ban hành Nghị quyết
Tại khoản 2, Điều 86 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10/11/2022 quy định “Trách nhiệm của UBND cấp xã: “Tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn cấp xã”; khoản 1 Điều 85 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã: “Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ trong phạm vi địa bàn cấp xã”.
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 06/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung xây dựng văn bản quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dân chủ ở cơ sở; xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, trong đó giao Hội đồng nhân dân các cấp (điểm đ, mục 2, phần II): “Ban hành Nghị quyết của HĐND các cấp quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn”.
Từ những căn cứ trên, Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, ban hành “Nghị quyết quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Cửa Tùng” là cần thiết và đúng thẩm quyền.
2. Sự cần thiết ban hành Nghị quyết
Thực hiện Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025; để kịp thời triển khai thi hành dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã một cách đồng bộ, hiệu quả sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã và thực hiện mô hình chính quyền 2 cấp, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tạo được mối quan hệ mật thiết giữa chính quyền với nhân dân, sự đồng thuận của nhân dân trong việc thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, góp phần tạo động lực tinh thần mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương.
Để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã, việc ban hành Nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã là rất cần thiết nhất là sau khi sắp xếp ĐVHC và tổ chức mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
3. Quá trình xây dựng dự thảo Nghị quyết
Thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022; Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
UBND xã đã giao Phòng Văn hoá - Xã hội chủ trì xây dựng dự thảo Nghị quyết Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã. Quá trình xây dựng dự thảo theo trình tự sau:
- Phòng Văn hoá - Xã hội hoàn thành dự thảo, gồm: dự thảo Tờ trình của UBND xã trình HĐND xã, dự thảo Nghị quyết của HĐND xã quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng; gửi văn bản lấy ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan (Công văn số ......./VHXH ngày 14/11/2025).
- Sau khi tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, cơ bản thống nhất nội dung trình HĐND xã ban hành Nghị quyết quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã. Phòng Văn hoá - Xã hội đã tiếp thu đầy đủ các ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan, đơn vị để hoàn chỉnh các dự thảo văn bản.
- Phòng Văn hoá - Xã hội ban hành Công văn số 206/VHXH ngày 02/12/2025 về việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; theo đó, đề nghị Văn phòng HĐND&UBND xã thẩm định dự thảo Nghị quyết về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng. Phòng Văn hoá - Xã hội đã nhận được Báo cáo số …/BC-VP ngày ……/…../2025 của Văn phòng HĐND&UBND xã thẩm định đủ điều kiện để trình UBND xã trình HĐND xã thông qua và đã tiếp thu, chỉnh sửa các dự thảo: Nghị quyết, Tờ trình, Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Dự thảo Nghị quyết đã được Ủy ban nhân dân xã cho ý kiến thông qua tại Phiên họp tháng .....năm 2025.
4. Nội dung dự thảo Nghị quyết: Gồm có 07 Điều, trong đó:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở theo Điều 8 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); các tổ chức có sử dụng lao động; cộng đồng dân cư.
2. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động; người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến thực hiện dân chủ ở cơ sở ở xã, thôn, trong cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức có sử dụng lao động, cộng đồng dân cư.
Điều 3. Nguyên tắc và mục tiêu thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã.
1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở
a) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo, quản lý của chính quyền; vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả trong thực hiện dân chủ ở cơ sở; phù hợp thống nhất các quy định của pháp luật về nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở, các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ sở.
b) Bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở phải thường xuyên, liên tục trở thành nền nếp; nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan Nhà nước; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; phát huy những nhân tố mới, nhân tố tích cực và điển hình tiên tiến ở cơ sở, góp phần thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan.
c) Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở phải kịp thời, nghiêm túc, phù hợp với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; gắn thực hiện dân chủ ở cơ sở với công tác cải cách hành chính, với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu thực hiện dân chủ ở cơ sở
a) Người được giao nhiệm vụ thực thi pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; thành viên Ban Thanh tra nhân dân, thành viên Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thực hiện dân chủ ở cơ sở; trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận, Tổ soạn thảo hương ước, quy ước được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước.
b) Tăng cường thực hiện tuyên truyền, quán triệt, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, người lao động và Nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện nghiêm các quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở; phát huy dân chủ đi đôi với giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương, thực hiện công khai, minh bạch các nội dung phải công khai theo quy định.
c) Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở; 100% hương ước, quy ước của thôn được rà soát, sửa đổi, bổ sung theo quy định. Hỗ trợ, tạo điều kiện để Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và phát huy hiệu quả hoạt động tại cơ sở.
d) Tổ chức phổ biến, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện chuyển đổi số trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
đ) Xem xét mức độ thực hiện dân chủ ở cơ sở làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Tổ chức kịp thời biểu dương, khen thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Điều 4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hoàng như sau:
1. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người được giao nhiệm vụ tham mưu tổ chức thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở
a) Tổ chức quan tâm, tạo điều kiện, cử cán bộ, công chức, người lao động tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn. Đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động vững về chuyên môn, nghiệp vụ, có tư duy triển khai thực hiện pháp luật, có kỹ năng thu thập và xử lý thông tin nhanh nhạy, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước trong thực hiện dân chủ cơ sở; thành viên Ban Thanh tra nhân dân, thành viên Ban giám sát đầu tư của cộng đồng về thực hiện dân chủ ở cơ sở và Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận, Tổ soạn thảo hương ước, quy ước về kỹ năng xây dựng hương ước, quy ước.
b) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, báo cáo viên bảo đảm uy tín, tiêu chuẩn trong giảng dạy; thường xuyên đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
c) Đổi mới phương thức quản lý và thường xuyên kiểm tra chất lượng cán bộ, công chức thực hiện pháp luật.
2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.
a) Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt các nội dung thực hiện dân chủ ở cơ sở bằng nhiều hình thức, đa dạng, phong phú như: Tuyên truyền thông qua “Ngày Pháp luật”, qua các cuộc họp của cơ quan và tổ chức cuộc họp thôn, họp của các tổ chúc đoàn thể…
b) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả tiện ích của chính quyền số trong công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên Cổng/Trang thông tin điện tử thành phần của cơ quan và tổ chức hoặc trên các thiết bị di động; tuyên truyền qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, trong đó có Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.
c) Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; trong việc cung cấp thông tin, tham gia góp ý vào các Dự thảo văn bản có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân trước khi triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật; nghiên cứu đặc điểm, tình hình của từng địa bàn, đối tượng cần được tuyên truyền pháp luật để có nội dung, phương pháp tuyên truyền phù hợp.
d) Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và chất lượng giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của cộng đồng dân cư trong việc thực hiện pháp luật và thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức vai trò nêu gương của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên, cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn trong việc thực hiện dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở; lấy mức độ thực hiện dân chủ ở cơ sở của chính quyền địa phương, cơ quan, là một trong những căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
a) Đề cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở; phối hợp cùng cấp ủy Chi bộ tiếp nhận góp ý, thực hiện việc đối thoại và giải quyết, giải trình, trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, người lao động tại cơ quan; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết.
b) Thực hiện nghiêm Luật Tiếp công dân; tăng cường đối thoại, trao đổi thông tin hai chiều trong hệ thống chính trị với người dân, doanh nghiệp; quan tâm giải quyết hiệu quả đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân; hướng dẫn công dân chấp hành tốt các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
c) Nâng cao chất lượng hoạt động và phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng ở địa phương. Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, lựa chọn, bố trí những người có phẩm chất, năng lực tốt, được tín nhiệm làm công tác thanh tra nhân dân. Hằng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động; tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật; phát huy vai trò, trách nhiệm đại diện cho công chức, người lao động và Nhân dân trong thực hiện kiểm tra, giám sát tại cơ sở.
d) Tập trung chỉ đạo, cụ thể hóa phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân hưởng thụ”; Thực hiện công khai các hoạt động của cơ quan và tổ chức bằng nhiều hình thức khác nhau theo đúng quy định (trừ các thông tin thuộc bí mật Nhà nước); Thực hiện lấy ý kiến tham gia vào các quy chế hoạt động của cơ quan; tổ chức lấy ý kiến tham gia của Nhân dân vào các quy ước, hương ước tại địa phương; bảo đảm các điều kiện để cán bộ, công chức, người lao động và Nhân dân được kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung đã bàn, quyết định theo quy định tại Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở và pháp luật khác có liên quan.
e) Cán bộ, công chức, người lao động có trách nhiệm tích cực, gương mẫu tham gia ý kiến, bàn và quyết định các nội dung được xin ý kiến nhằm bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích của cán bộ, công chức, người lao động và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất.
f) Công dân, hộ gia đình tích cực quan tâm đến công việc chung của cộng đồng dân cư; có trách nhiệm tham gia hoặc cử đại diện hộ gia đình tham gia họp bàn, thảo luận, quyết định các nội dung và thực hiện nghiêm túc các nội dung thuộc trách nhiệm đã được cộng đồng dân cư quyết định bằng văn bản.
4. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thuật, trang bị phương tiện kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở phù hợp với tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số, xã hội số.
a) Bố trí trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, có kết nối mạng internet để phục vụ cán bộ, công chức, người lao động bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan và tổ chức, đặc biệt là trong việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, điều hành hoạt động của cơ quan hành chính; tăng cường mở rộng áp dụng các tiện ích hỗ trợ người dân trong việc thực hiện các dịch vụ công, tạo sự hài lòng cao nhất của người dân, doanh nghiệp đối với các dịch vụ công mà Uỷ ban nhân dân xã thực hiện; hỗ trợ, khuyến khích các sáng kiến, cách làm mới liên quan đến cải cách hành chính, chuyển đổi số; đưa vào sử dụng các ứng dụng thông minh hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân.
c) Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; ý thức, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ Nhân dân của lãnh đạo cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động.
d) Chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ Nhân dân của lãnh đạo cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động, nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến đời sống, quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của Nhân dân; trong tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
e) Đề xuất xử lý kịp thời những hành vi vi phạm quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở; người đứng đầu có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động ở cơ sở, cơ quan hoặc có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật; những hành vi lợi dụng dân chủ để vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức và quyền làm chủ của Nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan.
f) Chú trọng phát huy dân chủ trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; trong tiếp công dân, đối thoại để giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dân phải lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của người dân và tổ chức lấy ý kiến của các cấp, các ngành có liên quan để giải quyết, đảm bảo dân chủ, khách quan, đúng pháp luật, thấu tình, đạt lý và minh bạch để người dân đồng tình, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và chính quyền.
5. Tổ chức biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
a) Kịp thời biểu dương, khen thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở. Đưa tiêu chí thực hiện dân chủ ở cơ sở, cơ quan là một trong những căn cứ để nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của cán bộ, công chức và người lao động trong thực hiện nhiệm vụ.
b) Cán bộ, công chức, người lao động nếu có các hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Chính phủ.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách xã bố trí dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện Nghị quyết theo phân cấp ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân xã giao Ủy ban nhân dân xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở và nội dung Nghị quyết này, báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân xã.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân xã, các Ban của Hội đồng nhân dân xã, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã giám sát kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025
. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của HĐND xã Vĩnh Thái quyết định các biện pháp đảm bảo thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Thái.
b) Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của HĐND xã Trung Nam quyết định các biện pháp đảm bảo thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Trung Nam.
c) Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của HĐND xã Vĩnh Hòa quyết định các biện pháp đảm bảo thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã Vĩnh Hòa.
d) Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của HĐND xã Vĩnh Tú quyết định các biện pháp đảm bảo thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn xã xã Vĩnh Tú.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Hoàng, Khoá …, kỳ họp lần thứ …. thông qua ngày……tháng….năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày /…../2025./.
| Nơi nhận: - Như kính gửi; - TT Đảng ủy; - TT HĐND; - UBMTTQVN xã; - Chủ tịch, các PCT UBND xã; - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Trường |